Thủ Tục Xuất Khẩu Mỹ Phẩm Chi Tiết (Cập Nhật 2023)

Thủ tục xuất khẩu mỹ phẩm

Mỹ phẩm không chỉ được nhập khẩu nhiều mà còn là một ngành hàng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn để xuất khẩu ra nước ngoài. Trong đó, thủ tục xuất khẩu mỹ phẩm được nhiều người quan tâm. Vì vậy, hãy cùng ANL tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây 

Những quy định cần đảm bảo để xuất khẩu mỹ phẩm

Hồ sơ tổng quan 

Để đáp ứng thủ tục xuất khẩu mỹ phẩm, theo Phụ lục III kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, mỹ phẩm thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu theo điều kiện thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế:

  • Có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước để xuất khẩu.
  • Có Giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng các nguyên tắc “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (CGMP-ASEAN) để xuất khẩu.
  • Hồ sơ và thủ tục cấp 02 loại giấy chứng nhận này đối với mỹ phẩm xuất khẩu được quy định chi tiết tại Điều 33, Điều 34 của Thông tư số 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm; Điều 1 Thông tư 29/2020/TT-BYT; và Điều 12 của Nghị định 155/2018/NĐ-CP.

Hai loại giấy chứng nhận đã được hướng dẫn cụ thể về thủ tục và hồ sơ xin cấp phép bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cá nhân và doanh nghiệp có thể tìm hiểu chi tiết tại Điều 33 và Điều 34 của Thông tư số 06/2011/TT-BYT cũng như tại Khoản 1 của Điều 1 trong Thông tư 29/2020/TT-BYT, và Điều 12 của Nghị định 155/2018/NĐ-CP.

Hồ sơ hướng dẫn xuất khẩu mỹ phẩm 

Đối với giấy chứng nhận cơ sở đáp ứng các nguyên tắc và tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm,” doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • Phiếu đăng ký kiểm tra “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” (theo mẫu).
  • Bản sao chứng thực của Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương có giá trị.
  • Sơ đồ tổ chức và nhân sự của cơ sở
  • Chương trình tập huấn và đánh giá kết quả tập huấn về “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” tại đơn vị.
  • Sơ đồ vị trí và thiết kế của nhà máy.
  • Danh mục thiết bị trong nhà máy.
  • Danh mục mặt hàng đã hoặc dự kiến sản xuất (đưa ra cụ thể dạng sản phẩm).
  • Biên bản tự thanh tra về “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm.”

Mã HS Code của mỹ phẩm 

Mã HS là quy định xuất khẩu mỹ phẩm cần thiết được xác định trên Biểu thuế xuất khẩu và Thuế nhập khẩu.

Mỹ phẩm thuộc Chương 33 của Biểu thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu, bao gồm tinh dầu và chất tựa nhựa, nước hoa, mỹ phẩm và các chế phẩm vệ sinh. 

Chương 33 chứa nhiều mã HS phân nhóm và phân nhóm nhỏ để mô tả chi tiết từng loại hàng hóa. Doanh nghiệp nên tra cứu để tìm mã HS phù hợp nhất 

Ví dụ về mã HS Code cho một số sản phẩm mỹ phẩm bao gồm:

Nước hoa: Mã HS Code 33030000.

Son môi: Mã HS Code 33041000.

Nắm vững mã HS Code giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về thủ tục xuất khẩu mỹ phẩm chính xác 

Quy định xuất khẩu mỹ phẩm
                                            Hướng dẫn xuất khẩu mỹ phẩm

Chính sách mặt hàng trong thủ tục xuất khẩu mỹ phẩm 

Sản phẩm mỹ phẩm không thuộc Công ty sản xuất 

Để đáp ứng thủ tục xuất khẩu mỹ phẩm không thuộc công ty sản xuất, cần có: 

  • Quyền xuất nhập khẩu 
  • Quyền phân phối
  • Giấy chứng nhận đầu tư và bổ sung Quyền nhập khẩu theo quy định của Điều 10 trong Thông tư 08/2013/TT-BCT ngày 22/04/2013 của Bộ Công Thương.

Sản phẩm thuộc Công ty sản xuất 

Sản phẩm mỹ phẩm không nằm trong danh mục hàng hạn chế hoặc cấm xuất khẩu được xuất khẩu giống các hàng hoá thương mại khác. 

Tuy nhiên, trước khi làm thủ tục xuất khẩu mỹ phẩm, Công ty cần được cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)  theo quy định tại Điều 33 của Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tế.

Thủ tục xuất khẩu mỹ phẩm chi tiết 

Xuất khẩu mỹ phẩm thường phức tạp hơn do yêu cầu chặt chẽ và quy định.Để đảm bảo đầy đủ thủ tục xuất khẩu mỹ phẩm, tham khảo dưới đây.

Bước 1: Hồ sơ hải quan hàng xuất khẩu 

  • Tờ khai hải quan theo thông tin được quy định tại mẫu số 02 trong Phụ lục II của Thông tư 39/2018/TT-BTC. Nếu người khai hải quan sử dụng tờ khai giấy, họ cần điền thông tin và nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/XK (Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC).
  • Cung cấp một bản chụp hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương (trường hợp người mua thanh toán cho người bán). 
  • Đảm bảo bản chính của Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) cho mỹ phẩm
  • Cung cấp bản chính của Giấy chứng nhận cho cơ sở sản xuất đáp ứng các nguyên tắc và tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” theo chuẩn của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (CGMP-ASEAN).
  • Bản chính chứng minh tổ chức/cá nhân thực hiện xuất khẩu mỹ phẩm đáp ứng quy định của pháp luật
  • Hợp đồng ủy thác/tài liệu để chứng minh rằng tổ chức/cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu mỹ phẩm theo quy định của pháp luật về đầu tư, đối với trường hợp người nhận ủy thác sử dụng chứng từ xác nhận của người giao ủy thác.

Bước 2: Điền thông tin vào tờ khai hải quan

Điền thông tin theo từng mục trong tờ khai hải quan và đăng ký khai hải quan tại Chi cục Hải quan tại nơi có trụ sở của doanh nghiệp hoặc tại nơi sản xuất mỹ phẩm. Hoặc tại Chi cục Hải quan tại điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu, hoặc tại Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất hàng.

Thủ tuc xuất khẩu mỹ phẩm
                                            Thủ tục xuất khẩu mỹ phẩm chi tiết

Bước 3: Cơ quan hải quan kiểm tra tờ khai

Sau khi doanh nghiệp hoàn tất việc điền thông tin vào tờ khai hải quan, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra tờ khai 

Khi doanh nghiệp sử dụng tờ khai giấy, nhân viên hải quan sẽ thực hiện việc kiểm tra về điều kiện đăng ký tờ khai hải quan và xem xét tài liệu trong hồ sơ hải quan. 

Bước 4: Cơ quan thẩm quyền phân luồng tờ khai 

Đối với tờ khai hải quan điện tử, Tổng cục Hải quan quyết định phân luồng tờ khai và thông báo qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan dưới một trong các hình thức sau:

  • Chấp nhận thông tin trong Tờ khai hải quan (luồng 1).
  • Tiến hành kiểm tra các chứng từ liên quan trong hồ sơ hải quan do người khai nộp hoặc trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (luồng 2).
  • Thực hiện kiểm tra thực tế trên hàng hóa bằng cách kiểm tra chứng từ liên quan trong hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp hoặc trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (luồng 3).

Bước 5: Thông quan sản phẩm mỹ phẩm

Cơ quan hải quan có trách nhiệm tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ hải quan, thực tế hàng hóa, và quyết định thông quan nếu hàng hóa đáp ứng thủ tục xuất khẩu mỹ phẩm 

ANL – Đối tác xuất khẩu mỹ phẩm uy tín 

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực vận chuyển quốc tế, ANL có những ưu điểm để đáp ứng thủ tục xuất khẩu mỹ phẩm: 

Thông thạo thủ tục hải quan 

Một trong những điểm mạnh lớn của ANL là sự hiểu biết về các quy định hải quan và luật pháp liên quan đến xuất khẩu mỹ phẩm.

ANL giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro và trễ hạn do không tuân thủ quy định hải quan.

Quy trình rõ ràng  

ANL đã xây dựng một quy trình xuất khẩu mỹ phẩm hoàn chỉnh và minh bạch.

Từ chuẩn bị giấy tờ đến vận chuyển, các bước đều được quản lý một cách hiệu quả. 

Mạng lưới quốc tế

ANL có mạng lưới quốc tế rộng rãi, giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và tìm kiếm cơ hội xuất khẩu mỹ phẩm. 

Dịch vụ toàn diện

ANL cung cấp dịch vụ toàn diện của thủ tục xuất khẩu mỹ phẩm, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian. 

Hi vọng bài viết đã giúp bạn đọc hiểu hơn về thủ tục xuất khẩu mỹ phẩm. Bên cạnh đó, ANL mong được đồng hành cùng quý khách hàng hỗ trợ thủ tục hải quan vận chuyển nhiều hàng hoá khác nhau. 

 

Rate this post
Nhận Báo Giá